Thứ Hai, 18 tháng 8, 2014

Bài giảng P3 Chương 12 - Chiến lược Tài chính toàn cầu


Mục tiêu chương:


       MT1: Hiểu được sự khác biệt giữa các quốc gia sẽ ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư

       MT2: Làm rõ các phương án huy động nguồn tài chính ở các chi nhánh nước ngoài của các MNC

       MT3: Hiểu được quản trị tiền tệ trong kinh doanh quốc tế có thể sử dụng để tối thiểu hóa lượng tiền mặt, chi phí giao dịch, thuế

        MT4: Nắm được các kỹ thuật cơ bản để quản lý tiền tệ toàn cầu

              
    

Bài giảng P3 Chương 11 - Chiến lược Quản trị nguồn nhân lực toàn cầu



Mục tiêu chương:
 MT1: Biết được vai trò chiến lược của quản trị nguồn nhân lực trong kinh doanh quốc tế.
MT2: Nhận dạng được thuận lợi và khó khăn của các cách tiếp cận khác nhau về chính sách nhân sự trong kinh doanh quốc tế
MT3: Giải thích được sự thất bại của các chuyên gia khi họ làm việc ở môi trường quốc tế
MT4: Hiểu được tại sao các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng quản trị giúp tạo ra giá trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp hoạt động kinh doanh quốc tế.

Kế hoạch dạy và học QTKDQT - lớp VHVL tháng 8 - 2014

  • Kế hoạch dự kiến, có thể thay đổi tùy vào từng lớp cụ thể. Các Học viên chú ý chuẩn bị bài đọc và tình huống trước khi đến lớp. 
  • Đối tượng áp dụng: hệ cử nhân VHVL
  • Dùng kèm Syllabus: Hệ cử nhân VHVL - UEH 
Nguồn: collegemagazine.com

KDQT - Tình huống 19: Một thập kỷ thay đổi tổ chức tại Unilever(CC)



Unilever là một trong những tập đoàn đa quốc gia lâu đời nhất trên thế giới với các dòng sản phẩm phong phú thuộc ngành hàng thực phẩm, bột giặt và chăm sóc cá nhân. Doanh thu hàng năm của công ty vượt trên 50 tỷ USD, và các nhãn hàng có mặt ở hầu hết các quốc gia. Sản phẩm bột giặt, chiếm khoảng 25% tổng doanh thu của công ty, bao gồm những thương hiệu nổi tiếng như Omo, được bán tại hơn 50 quốc gia. Các sản phẩm chăm sóc cá nhân, chiếm khoảng 15% tổng doanh thu, gồm có mỹ phẩm Calvin Klein, kem đánh răng Pepsodent, mỹ phẩm chăm sóc tóc Faberge, và kem dưỡng da Vaseline. Hàng thực phẩm, chiếm 60% tổng doanh thu, gồm các sản phẩm thế mạnh như bơ (chiếm hơn 70% thị phần ở hầu hết các nước), trà, kem, thực phẩm đông lạnh, và các loại bánh.

KDQT - Tình huống 18: Nestlé (OC)

Tình huống 18: Sự tiến triển cơ cấu tổ chức ở công ty Nestle


Trải qua nhiều năm, Nestlé, công ty thực phẩm&đồ uống lớn nhất thế giới, đã hoạt động với cấu trúc tổ chức phân tán cao(highly decentralized organization). Cấu trúc này đã phản ánh niềm tin của công ty rằng không thể nào có cái gọi là người tiêu dùng toàn cầu trong kinh doanh thực phẩm và đồ uống, và yêu cầu sản phẩm phải thích ứng với khẩu vị và sở thích địa phương đã đòi hỏi phải tạo ra các chi nhánh ở mỗi quốc gia có sự độc lập và sáng tạo cao. Tuy vậy, thời gian gần đây, Nestlé đã bắt đầu thay đổi cấu trúc tổ chức này. Các chất xúc tác chính là sự bãi bỏ các rào cản thương mại và sự phát triển của các thị trường hội nhập khu vực và toàn cầu nơi mà công ty đối mặt với các đối thủ cạnh tranh xông xáo như Unilever và Procter & Gamble.

KDQT - Tình huống 17: Công ty Gol của Braxin (CC)



Công ty Gol Linhas Aereas Inteligentes ở Braxin là một phiên bản nhiệt đới của hãng hàng không JetBlue Airways và Ryanair, hãng hàng không chi phí thấp của Hoa kỳ và Châu âu.
Được thành lập năm 2001, Gol áp dụng mô hình tiên phong chi phí thấp của Southwest Airlines và tinh lọc lại theo định hướng của JetBlue và Ryanair. Gol bán vé giảm giá, chủ yếu bán qua Internet. Gol nhắm đến lượng khách nhạy cảm về giá đó là khách du lịch, nhóm khách hàng này chiếm 70% thị trường du lịch hàng không đang tăng trưởng mạnh mẽ ở Braxin (nhu cầu du lịch đường hàng không ở Braxin tăng gấp đôi tốc độ tăng GDP).

Syllabus môn học QTKDQT - hệ vừa học vừa làm

Đề cương môn học QTKDQT
Hệ Cử nhân đại học(vừa học, vừa làm)


Số tín chỉ: 2
Số tiết: 45
Số lượng sinh viên:  > 100
Địa điểm học:
Thời gian học:
Thời gian thi kết thúc môn học:
Giảng viên hướng dẫn (GVHD): Cao Quốc Việt – Email: vietcq@ueh.edu.vn
Thời gian tiếp sinh viên:  …..  giờ, Phòng: ……..  - Khoa QTKD